THIET BI AM THANH

Crossovers


Crossover âm thanh là bộ cắt tần số điện tử được sử dụng trong dàn âm thanh lớn, dàn âm thanh sân khấu.

 

Ứng dụng của crossover trong một hệ thống đơn giản

crossovers

(A) Crossover loại passive gắn trong, thường gắn trong một tổ hợp nhiều thiết bị tiêu chuẩn.

(B) Hệ thống ampli đôi đơn giản, hai way, có crossover active.

(C) Hệ thống hai way tiêu chuẩn, có loa siêu trầm (subwoofer).

Nhiệm vụ của crossover là phân chia tín hiệu out-put của nó cho nhiều mạch (circiut) riêng biệt, mỗi mạch bao gồm một band khá cụ thể hay là giải tần số. Điều này cho phép mỗi thiết bị loa cho ra giải tần mà nó hoạt động tốt nhất. Đồng thời, crossover giúp bảo vệ những yếu tố loa không bị hư hại do hoạt động ngoài giới hạn giải tần đã ấn định cho nó.

Khi thiết kế hệ thống âm thanh đơn giản cho đến trung bình, có thể cài đặt crossover sau khi qua giai đoạn khuếch đại công suất. Trong hệ thống âm thanh cao cấp hơn, sẽ đặt ra việc kiểm soát hoạt động, hệ thống âm thanh sẽ tăng hiệu quả hơn khi chia phổ âm thanh trước khi đến giai đoạn khuếch đại công suất. Loại thiết bi này gọi là crossover chủ động (active crossover) hay crossover điện tử (electronic crossover) và thiết bị cũ gọi là crossover thụ động (passive crossover).

 

Ưu điểm của từng loại crossover

Mỗi loại crossover đều có ưu điểm riêng. Passive crossover dùng ít power amplifier hơn, sẽ ít dây nối giữa thiết bị hơn và nói chung người sử dụng sẽ thuận tiện hơn. Mặt khác, Active crossover, xử lý tổng số power amplifier hiệu quả hơn và cho phép tinh chỉnh chính xác những điểm giao tần (crossover) dễ hơn và cũng có thể kiểm soát vài yếu tố khác liên quan đến việc phân chia giải tần số. Thông thường, cả hai đều sử dụng rất hiệu quả trong cùng một hệ thống.

 

Crossover DBX 223

 

Crossover DBX 223

Crossover 223 được thiết kế đặc biệt với công nghệ xử lý tín hiệu kỹ thuật số đã được áp dụng cho chế độ hoạt động của crossover 223, trong đó có sẵn các cấu hình vào / ra cho kết nối phù hợp với mọi yêu cầu của những chuyên gia âm thanh khó tính nhất. Kênh đầu vào được kiểm soát cho việc thiết lập mức độ thích hợp, trong khi cả hai kết quả đầu ra thấp (Low) và cao (Hi) được kiểm soát riêng biệt từ 6 dB đến mức độ phù hợp với sở thích của người sử dụng. Các kết quả đầu ra cũng có giai đoạn chuyển mạch đảo ngược để tạo điều kiện tinh chỉnh mà không cần phải set lại cấu hình lại hệ thống. Crossover 223 là thiết bị tối ưu hóa những đặc tính tiện ích, đóng góp rất nhiều cho việc thiết kế hệ thống âm thanh chuyên nghiệp.

 


 

Tin tức

Dịch vụ âm thanh chính hãng

  • Sửa chữa thiết âm thanh hãng TOA
  • Sửa chữa Micro Shure
  • Sửa chữa Mixer Yamaha
  • Sửa chữa Mixer Mackie
  • Sửa chữa đèn sân khấu Beam
  • Sửa chữa loa JBL
  • Sửa chữa thiết bị âm thanh Bosch
  • Tin khác

    Output của bộ khuếch đại công suất
    Vì hầu hết hãng sản xuất bộ khuếch đại công suất đều báo khả năng chịu tải lớn nhất của loa ở 4Ω và 8Ω, sử dụng việc đánh giá trở kháng danh định của loa là tiện lợi.
    Output của bộ khuếch đại công suất
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Nhiều mixer thiết kế để sản xuất ra âm thanh nổi (stereo output) (mà, nhân tiện, không làm cho nó phù hợp khi sử dụng âm thanh mono).
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Một số loại EQ điển hình
    Nghệ thuật của sự cân bằng được nhiều kỹ sư âm thanh xem là thước đo của nghệ thuật kỹ thuật âm thanh.
    Một số loại EQ điển hình
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Phát tán (dispersion) dùng để chỉ khả năng của thiết bị phát tán âm thanh vào một góc nhất định (hy vọng sẽ nhất quán).
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Một thiết kế rack tốt của ba amplifier hai channel có thể xử lý các yêu cầu kích cỡ khiêm tốn cho một hệ thống power-amp ba way hay high-output mono bốn way cùng với hai channel monitor sân khấu cách nối dây cơ bản và đầu nối của rack ampli.
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)
    Horn tần số thấp lý tưởng cần phải rất lớn, cân nhắc rất thực tế thường đòi hỏi vài loại thỏa hiệp để phát ra mức độ cao ở tầng âm phổ dưới thấp.
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)