EQ Graphic và những bộ lọc đa băng khác



Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) đã thiết lập tiêu chuẩn về tần số trung tâm cho EQ đa band, 10 band hay nhiều hơn.

 

EQ bát độ điển hình

EQ một bát độ điển hình có 10 band, tần số trung tâm sẽ thể hiện sau.

EQ 2/3 bát độ điển hình có 15 band, mà tâm điểm là tại mỗi band thứ hai của cấu hình 1/3 bát độ (là những chữ có dấu gạch ngang).

EQ 1/3 bát độ điển hình có cấu hình dạng 27 band, 30 band và 31-band. Trong cấu hình 27- band, những bát độ có ba giải âm phổ thấp nhất (20, 25, và 32Hz) không bao gồm trong thiết kế này. Trong thực tế điều này hiếm khi là khuyết điểm. Vài model bao gồm nút lựa chọn high-pass (low-cut) mục đích cho việc giảm tần số rất thấp, thiết kế khác bao gồm vài phương pháp biến cho qua tần số cao (variable frequency high-pass).

 

Tần số liên quan tới chất lượng chủ quan.

Tần số                 Chất lượng

31.5Hz                Một sự mở rộng giải tần của chương trình âm nhạc điển hình có ít hay không có năng lượng trong giải 20 - 32Hz. Nói chung giải này này chỉ cần thiết cho những hiệu ứng đặc biệt. Hệ thống loa rất khó nhân bản có hiệu quả ở cấp độ đáng kể, đặc biệt là trong các ứng dụng pro-sound.

40--50                Quá nhiều năng lượng trong giải 40Hz -100 Hz; murky (tối, đục), muddy, hay khoảng 80 đến 100 Hz, bùm-boomy.

63Hz--80            Quá ít năng lượng trong giải 40Hz - 100 Hz: tiếng đạp trống kick thiếu, bass thiếu chiều sâu hay giá trị nằm ở nốt nhạc thấp.

100--125Hz

160--                  Quá nhiều năng lượng trong giải 100Hz - 250 Hz; boomy, muddy, hay quá dày.

200- 250Hz        Quá ít năng lượng trong khoảng 100Hz - 250Hz: nhạc cụ treble, voice hay trống snare thiếu chiều sâu hay độ dày. Quá ít trong khoảng 200Hz v.v; guitar bass hay dây đàn bass thiếu độ tròn tiếng.

315 - 400        Quá nhiều năng lượng trong giải 250Hz - 630Hz; cloudy, boxy, hay đục (opaque)

500Hz               Quá nhiều năng lượng trong biên độ hẹp từ 500 đến 800Hz, giống tiếng mega-phone.

630--                   Quá ít năng lượng qua giải 250 - 630Hz; trống rỗng, thiếu đầy (fullness), vững vàng hay độ rộng (breadth), hay (đối với 800Hz) thiếu độ chắc (solidness).

800                    Quá nhiều năng lượng trong giải 630Hz - 1,200Hz; honky, quá cứng (hard), hay (khi cực đại) giống tiếng điện thoại.

1kHz                    Quá ít năng lượng trong giải 630 - 1200Hz: thiếu fullness hay solidness đầy đủ.

1.25kHz               Quá nhiều năng lượng trong giải 1kHz đến 2kHz: quá cứng hay ( 2k) blary,

1.6kH—2kHz      Quá ít năng lượng trong giải 1kHz đến 2kHz: thiếu rõ nét hay đủ độ cứng.

2.5kH—             Quá nhiều năng lượng trong giải 2kHz đến 4kHz; blary, tinny, trebly hay brash.

3.15kHz           Quá ít năng lượng trong giải 2kHz đến 4kHz, thiếu rõ ràng hay bite (khoảng4k).

4kHz—           Quá nhiều năng lượng trong giải 4kHz - 6kHz: quá gay gắt (harsh), sắc hay brash.

5khz                 Quá ít năng lượng trong giải 4kHz - 6kHz: thiếu cạnh đặc biệt, đôi khi nghe như thiếu độ rõ hay chặt chẽ (bite).

6.3kH—                Quá nhiều năng lượng trong giải 6.3kHz và lên trên; tiếng suýt quá nhiều gây khó chịu

8kHz 10kHz—      Quá ít năng lượng trong giải 6.3kHz và lên trên; không nghe được tiếng suýt (S, T , Z) thiếu tiếng zip hay sweetness (tiếng zip ở 6.3-8k, sweetness ở 8k và lên trên.

12.5kHz
16.5kHz-                Giải này thường là giới hạn cực thính giác cho người lớn cố tai rất tốt.

 

Equalizer GQX-3102

Equalizer GQX-3102

Các GQX-3102 có hai kênh 1/3 quãng tám EQ. Nó cung cấp du dương mạch lọc cao qua 8Hz đến 200Hz và 10 phân đoạn, hai màu LED hiển thị đồng hồ, tham khảo 0 VU để +4 dBu.
Mỗi mô hình trong GQX-Series tính năng chuyển đổi-lựa chọn cắt giảm hoặc tăng của một trong hai 6dB hoặc 15dB

Các mô hình GQX được thiết kế để được yên tĩnh đáng kể mà không có sự cần để giảm tiếng ồn sẽ được xây dựng vào mạch cân bằng. Bo mạch hai mặt với thiết kế máy bay mặt đất được sử dụng trong các phần bộ lọc để cải thiện khả năng miễn dịch RFI và điện.

Bộ lọc chính xác Wein-Bridge và thiết kế cẩn thận các bộ khuếch đại tổng hợp kết hợp để cung cấp phản ứng cực kỳ chính xác, tiếng ồn thấp, biến dạng không đáng kể, và khả năng miễn dịch hoàn toàn với từ trường.

Tất cả các bộ lọc hiện thực liên tục "Q" phản ứng với không mở rộng gần "phẳng" thiết lập. Cao mạch hàng loạt tỷ lệ trong suốt kết quả đường dẫn tín hiệu trong sạch, yên tĩnh, âm thanh trong suốt.





 

Tin tức

Dịch vụ âm thanh chính hãng

  • Sửa chữa thiết âm thanh hãng TOA
  • Sửa chữa Micro Shure
  • Sửa chữa Mixer Yamaha
  • Sửa chữa Mixer Mackie
  • Sửa chữa đèn sân khấu Beam
  • Sửa chữa loa JBL
  • Sửa chữa thiết bị âm thanh Bosch
  • Tin khác

    Output của bộ khuếch đại công suất
    Vì hầu hết hãng sản xuất bộ khuếch đại công suất đều báo khả năng chịu tải lớn nhất của loa ở 4Ω và 8Ω, sử dụng việc đánh giá trở kháng danh định của loa là tiện lợi.
    Output của bộ khuếch đại công suất
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Nhiều mixer thiết kế để sản xuất ra âm thanh nổi (stereo output) (mà, nhân tiện, không làm cho nó phù hợp khi sử dụng âm thanh mono).
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Một số loại EQ điển hình
    Nghệ thuật của sự cân bằng được nhiều kỹ sư âm thanh xem là thước đo của nghệ thuật kỹ thuật âm thanh.
    Một số loại EQ điển hình
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Phát tán (dispersion) dùng để chỉ khả năng của thiết bị phát tán âm thanh vào một góc nhất định (hy vọng sẽ nhất quán).
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Một thiết kế rack tốt của ba amplifier hai channel có thể xử lý các yêu cầu kích cỡ khiêm tốn cho một hệ thống power-amp ba way hay high-output mono bốn way cùng với hai channel monitor sân khấu cách nối dây cơ bản và đầu nối của rack ampli.
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)
    Horn tần số thấp lý tưởng cần phải rất lớn, cân nhắc rất thực tế thường đòi hỏi vài loại thỏa hiệp để phát ra mức độ cao ở tầng âm phổ dưới thấp.
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)