Giá trị RMS (RMS Value)


Để xác định sự thay đổi biên độ nhanh của sóng như một loại cường độ đặc biệt, phải sử dụng một giá trị trung bình. Bình quân đơn giản về biên độ tích cực và tiêu cực trong sóng bình thường sẽ cho ra kết quả cuối cùng bằng zero.

 

Yêu cầu giá trị trung bình

Yêu cầu là phải có phương pháp đánh giá sự quân bình biên độ có ý nghĩa, dù là tích cực hay tiêu cực. Thuật ngữ root mean square (RMS) (bình quân thành hình sóng vuông) có nghĩa là phương pháp tính toán cách sử dụng mức cường độ tương đương với điện DC, trong một chu kỳ đầy đủ hay nhiều hơn, để mô tả năng lực sóng quân bình.

giá trị rms (rms value)

Đỉnh cao tức thời (instantaneous peak) so với RMS.

Giá trị RMS của sóng sine là khoảng 0,7 lần so với biên độ đỉnh của sóng đó. Trong khi sự quan hệ giữa RMS và giá trị đỉnh (peak) luôn luôn như nhau đối với sóng sine thuần khiết, giá trị đỉnh của một dạng sóng phức tạp có thể khác xa so với giá trị RMS của nó. Kết quả, giá trị đỉnh có thể là chỉ báo vô cùng sai lệch cho điện thế hay công suất của thiết bị có khả năng cung cấp trên cơ sở liên tục. Con số RMS có khuynh hướng chỉ là đánh giá khách quan hơn là cho mức cường độ.

Tuy nhiên, đánh giá RMS mà không xác định thêm nữa có thể gây ra sự hiểu lầm, vì thiết bị có thể chịu đựng được một vụ nổ âm sắc ngắn và nếu đo bằng giá trị RMS, có thể không phản ánh chính xác những cái thiết bị có khả năng chịu đựng được trên cơ sở lâu dài.

Giá trị đỉnh tức thời của sóng sine luôn bằng 1,4 lần giá trị RMS. Tuy nhiên, dạng sóng phức tạp có mức đỉnh cao tức thời cao nhất có thể khác xa so với giá trị RMS. Cơ bản nhất, đây là lý do tại sao phải sử dụng giá trị RMS khi định giá trị mức độ tín hiệu âm thanh. Thí dụ, bằng cách dùng giá trị đỉnh như ở bên phải sẽ cho phép dễ phóng đại khả năng của thiết bị.

Nhưng sự tồn tại của dạng sóng như ở bên phải là một trong những lý do quan trọng để có hệ thống headroom như mô tả trong hình không nên nhầm lẫn đỉnh tức thời (instantaneous) với công suất đỉnh RMS (peak power) (còn gọi là peak program). Công suất đỉnh RMS chỉ đề cập đến đỉnh tạm thời.

 

Sự phát triển tổng thể tiêu biểu của vài âm thanh

giá trị rms (rms value)

Tìm hiểu sự khác biệt giữa RMS và program, đánh giá program liên tục liên quan đến một quan điểm khác. Trong nhiều năm, những hãng sản xuất đã hiểu sóng sine quét tần số hay sóng sine liên tục đã cung cấp một cơ sở đánh giá khả năng có thể xử lý công suất của loa phát ra trong lĩnh vực này cho hợp lý. Kinh nghiệm đã dạy, khi thu âm, việc compress mix (trộn nén) có nhiều đỉnh ít nghiêm trọng hơn so với tình huống thổi phồng hoạt động khuếch đại điển hình. Vì vậy, những program xếp hạng cao cũng vẫn trích dẫn thiết bị loa âm thanh của hầu hết hãng sản xuất.
 

LOA GẮN TRẦN 6W TOA PC 1867

LOA GẮN TRẦN 6W TOA PC 1867

PC-1867F loa trần lắp các tính năng một mái vòm sắt ngăn chặn ngọn lửa lan rộng ở trần trong trường hợp của một tình trạng khẩn cấp. Các loa có thể được dễ dàng cài đặt bằng cách sử dụng loa gắn lò xo, và mái vòm cũng có thể được dễ dàng lắp đặt trong các lỗ loa gắn trong bảng điều khiển trần. Sự thúc đẩy trong giấy phép kết nối một cáp kết nối liên lạc, cũng như cầu nối và dây điện chi nhánh.

 

Tin tức

Dịch vụ âm thanh chính hãng

  • Sửa chữa thiết âm thanh hãng TOA
  • Sửa chữa Micro Shure
  • Sửa chữa Mixer Yamaha
  • Sửa chữa Mixer Mackie
  • Sửa chữa đèn sân khấu Beam
  • Sửa chữa loa JBL
  • Sửa chữa thiết bị âm thanh Bosch
  • Tin khác

    Output của bộ khuếch đại công suất
    Vì hầu hết hãng sản xuất bộ khuếch đại công suất đều báo khả năng chịu tải lớn nhất của loa ở 4Ω và 8Ω, sử dụng việc đánh giá trở kháng danh định của loa là tiện lợi.
    Output của bộ khuếch đại công suất
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Nhiều mixer thiết kế để sản xuất ra âm thanh nổi (stereo output) (mà, nhân tiện, không làm cho nó phù hợp khi sử dụng âm thanh mono).
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Một số loại EQ điển hình
    Nghệ thuật của sự cân bằng được nhiều kỹ sư âm thanh xem là thước đo của nghệ thuật kỹ thuật âm thanh.
    Một số loại EQ điển hình
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Phát tán (dispersion) dùng để chỉ khả năng của thiết bị phát tán âm thanh vào một góc nhất định (hy vọng sẽ nhất quán).
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Một thiết kế rack tốt của ba amplifier hai channel có thể xử lý các yêu cầu kích cỡ khiêm tốn cho một hệ thống power-amp ba way hay high-output mono bốn way cùng với hai channel monitor sân khấu cách nối dây cơ bản và đầu nối của rack ampli.
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)
    Horn tần số thấp lý tưởng cần phải rất lớn, cân nhắc rất thực tế thường đòi hỏi vài loại thỏa hiệp để phát ra mức độ cao ở tầng âm phổ dưới thấp.
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)