ÂM THANH HỘI THẢO

Luật bình phương nghịch đảo (Inverse Square Law)

Mỗi lần tăng xa gấp đôi khoảng cách đến nguồn âm thanh dẫn đến sẽ giảm đi bốn lần công suất âm thanh (bằng 6dB).

Luật bình phương nghịch đảo

Chính xác hơn, mỗi sự gia tăng tỷ lệ khoảng cách từ nguồn cho ra kết quả giảm mức âm thanh theo tỷ lệ nghịch với bình phương của sự gia tăng khoảng cách tương đối. Điều này được gọi là luật bình phương nghịch đảo.

luật bình phương nghịch đảo (inverse square law)

Vì vậy, trong khu vực mở (có mặt đất dễ hấp thụ), nếu nguồn âm thanh di chuyển ra xa từ 4ft sang 8ft, mức độ bị giảm 6dB. Nếu di chuyển một lần nữa từ 8ft sang 16ft, lại giảm thêm 6dB nữa (tổng cộng là 12dB). Lại di chuyển một lần nữa từ 16ft sang 32ft, tổng cộng giảm tất cả 18dB, v.v.. Nếu ngay bây giờ di chuyển từ 32 ft sang 64ft, sự khác biệt là .... bạn nghĩ ra chưa?.

Rõ ràng, một trong những âm thanh cách xa nguồn, di chuyển gần hơn hay xa hơn một chút, sự khác biệt sẽ tương đối ít. (Bất ngờ, vào khoảng 1.000 feet, khoảng một phần năm mile, cường độ vẫn chỉ giảm 48dB, có thể đưa ra để xem xét về lý do tại sao âm thanh được mang đi quá xa. Ngoài 48dB đã đề cập trên, âm thanh sẽ giảm thêm phần nào, đặc biệt ở tần số cao hơn, bằng sự suy giảm).

Trong nhà, khi khoảng cách tăng vượt quá một điểm nhất định, phản dội từ những bề mặt chung quanh góp phần tạo nên cường độ tổng thể. Vì vậy, sự kết hợp của âm thanh trực tiếp và phản dội cho ra kết quả của sư giảm cường độ càng lúc càng ít đi cho mỗi lần nhân đôi khoảng cách, khi những âm thanh phản dội đến càng ngày càng phát huy việc tham gia.


Đường biểu diễn

luật bình phương nghịch đảo (inverse square law)

Thông số kỹ thuật tần số đáp ứng không biểu diễn trên đồ thị nên có dung sai tối thiểu khi sử dụng từ ngữ “phẳng” “flat”. Trong đồ thị ở trên, chú ý cẩn thận, thường sử dụng sự phân ranh giới giữa dB khác nhau. Kiểm tra những đường biểu diễn mà không chú ý đến sự phân ranh giới này, sẽ khá vô nghĩa.

Vài hãng sản xuất bảo thủ và trung thành với thông số kỹ thuật tiêu biểu của họ hơn những hãng khác. Thông thường, đường biểu diễn, vào lúc chúng ta nhìn thấy nó, phải trải qua những lời nói đùa gọi là “bộ phận tiếp thị người đầm phẳng (flattener) đường biểu diễn”. Nhưng giống hay không, thậm chí trong trường hợp kỹ thuật tốt nhất cũng thường gây hiểu nhầm vì nhiều lý do. Trong lĩnh vực này, những công ty nổi tiếng thường, hay vì lý do tốt trước khi đưa ra một quyết định quan trọng dựa trên sự công bố thông số kỹ thuật, nên hỏi thăm những người đang làm công tác thực tế trong lĩnh vực pro-sound thường có ích, hay phải nghe nhiều thiết bị để so sánh với những cái bạn đã quen dùng.

 
luật bình phương nghịch đảo (inverse square law)
Luật bình phương nghịch đảo.
Mỗi lần nhân đôi khoảng cách giảm khoảng -6dB. Trong nhà, sẽ phát huy âm thanh phản dội, việc giảm mức độ âm thanh đi bị phản tác dụng bởi mức độ âm thanh phản dội.
 

Loa đeo vai TOA ER-2215W

Loa đeo vai TOA ER-2215W

ER-2215W là loa đeo vai cho chất lượng âm thanh cao với công suất định mức 15 W. ER-2215W đi kèm với một còi và có một micro riêng biệt. Có thể sử dụng chung với loa đứng ST-16A. Microphone với màng chống vi khuẩn cải thiện vệ sinh và an toàn trong quá trình sử dụng. Màng loa polyimide mới phát triển được sử dụng để đảm bảo chất lượng âm thanh cao. Có thể tháo rời Microphone cầm tay với điều khiển âm lượng và bật / tắt chuyển đổi.



 

Tin tức

Dịch vụ âm thanh chính hãng

  • Sửa chữa thiết âm thanh hãng TOA
  • Sửa chữa Micro Shure
  • Sửa chữa Mixer Yamaha
  • Sửa chữa Mixer Mackie
  • Sửa chữa đèn sân khấu Beam
  • Sửa chữa loa JBL
  • Sửa chữa thiết bị âm thanh Bosch
  • Tin khác

    Output của bộ khuếch đại công suất
    Vì hầu hết hãng sản xuất bộ khuếch đại công suất đều báo khả năng chịu tải lớn nhất của loa ở 4Ω và 8Ω, sử dụng việc đánh giá trở kháng danh định của loa là tiện lợi.
    Output của bộ khuếch đại công suất
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Nhiều mixer thiết kế để sản xuất ra âm thanh nổi (stereo output) (mà, nhân tiện, không làm cho nó phù hợp khi sử dụng âm thanh mono).
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Một số loại EQ điển hình
    Nghệ thuật của sự cân bằng được nhiều kỹ sư âm thanh xem là thước đo của nghệ thuật kỹ thuật âm thanh.
    Một số loại EQ điển hình
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Phát tán (dispersion) dùng để chỉ khả năng của thiết bị phát tán âm thanh vào một góc nhất định (hy vọng sẽ nhất quán).
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Một thiết kế rack tốt của ba amplifier hai channel có thể xử lý các yêu cầu kích cỡ khiêm tốn cho một hệ thống power-amp ba way hay high-output mono bốn way cùng với hai channel monitor sân khấu cách nối dây cơ bản và đầu nối của rack ampli.
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)
    Horn tần số thấp lý tưởng cần phải rất lớn, cân nhắc rất thực tế thường đòi hỏi vài loại thỏa hiệp để phát ra mức độ cao ở tầng âm phổ dưới thấp.
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)