Hiệu ứng gần (Proximity Effect) của micrô

Một khía cạnh liên quan giữa micro cardioid và bi-directional là nâng cao những đáp ứng tần số thấp so với đáp ứng tần số cao khi những nguồn âm thanh đến gần micro hơn. Hiệu ứng này thường gọi là hiệu ứng gần-proximity effect, bass boost, bass tip-up hay close-talking effect.

Sơ lược về hiệu ứng gần

 

Sự thay đổi đáp ứng tần số đối với khoảng cách giữa micro và nguồn âm thanh là bản chất của sản phẩm thiết kế micro định hướng. (Mặc dù nó khá chính xác qua việc sử dụng vài loại thiết kế những tính năng bổ sung. Vài loại micro đơn hướng đã sản xuất nhưng không biểu lộ hiệu ứng gần với bất kỳ mức độ đáng chú ý nào).

Hiệu ứng gần không tồn tại trong mô hình omni cơ bản, dần dần gia tăng sự nổi bật là những mô hình dịch chuyển sang cardioid, supercardioid và hypercardioid, và mạnh nhất trong mô hình bi-directional cơ bản. (Vì vậy, không có thiết kế thêm tính năng bù đắp mà chỉ đề cập đến, supercardioid sẽ thể hiện đặc tính này nhiều hơn cardioid, hypercardioid hơn supercardioid, v.v.).

Hiệu ứng gần thường bắt đầu nghe rõ ở khoảng cách 1/2 mét (khoảng 20”) khi khoảng cách nguồn tới micro (source-to-mic) thay đổi bởi bất kỳ tỷ lệ đáng kể nào. Đáng chú ý nhất là ở khoảng cách rất ngắn. Chẳng hạn như di chuyển từ 100mm (4”) đến 25mm (1”) thì cardioid cơ bản, supercardioid, hay thiết kế hypercardioid sẽ tạo chất lượng âm có chiều sâu đáng kể. Dịch ra xa từ 100mm đến 300mm (khoảng một foot), thường gây ra chất lượng âm mỏng đi đáng chú ý.

Hiệu ứng gần có cả ưu và khuyết điểm. Hiệu ứng gần có thể thêm hiệu ứng âm thanh đầy đặn, nhưng nhiều quá nó cũng có thể gây ra tiếng đục (muddiness) hay boominess cho chất lượng âm thanh khi bố trí micro gần. Gần quá, nó có thể chịu trách nhiệm về sự khác biệt lớn trong chất lượng âm thanh khi ca sĩ hay nhạc cụ di chuyển xa hay gần hơn đến micro.

Như đã đề cập ở trên, micro đơn hướng bán trên thị trường không thể hiện hiệu ứng gần. Microphone loại này đôi khi rất thích hợp cho vài ứng dụng mà khoảng cách nguồn tới micro thay đổi đáng kể. Nếu cần, mức tín hiệu có thể thay đổi đến một mức độ lớn được tự động bù đắp với việc dùng compressor trên channel đặc biệt đó Những thỏa hiệp ở đây sẽ giảm đáng kể trước khi đạt âm lượng (gain) trước khi bi hú (gain before feedback) 

hiệu ứng gần (proximity effect) của micrô

Bất chấp những khuyết điểm, micro có hiệu ứng gần có thể chắc chắn là vốn quý. Khi thiết kế micro ở gần sẽ cho phép cắt giảm tần số thấp tại mixer hay tại micro (đã thiết kế trong micro), cho phép toàn bộ âm thanh vocal hay nhạc cụ đến gần người dùng trong khi việc giảm lượng thu nguồn âm thanh xa hơn (hệ thống output, âm thanh dội lại (reverberant) và tiếng ồn khác chung quanh). Vài micro được có ý thiết kế để tận dụng tối đa nguyên tắc này, kết hợp với mô hình định hướng của nó, để giảm thu nhận âm thanh chung quanh trong môi trường ồn ào. Ngoài ra hiệu ứng gần đã trở thành một phần những thiết bị dự trữ cho nhiều ca sĩ, và kỹ thuật micro cá nhân thường được xây dựng chung quanh đặc tính này. Nói chung, đại đa số micro vocal được thiết kế để sử dụng thiết bị cầm tay sẽ bộc lộ hiệu ứng gần.

 

Mô hình cardioid tạo ra ở giai đoạn thiết kế ra sao?

hiệu ứng gần (proximity effect) của micrô

Từ quan điểm kỹ thuật, mô hình cardioid tiêu chuẩn là sự kết hợp giữa những ảnh hưởng đa hướng và đôi hướng theo tỷ lệ ảnh hưởng bằng nhau.

Những mô hình supercardioid và hypercardioid liên quan đến ảnh hưởng đôi hướng phần nào trong thiết kế của nó. Vì vậy, trong bất kỳ mô hình nhỏ hơn cardioid nào, việc thu được một số âm chung quanh trực tiếp phía sau là không thể tránh khỏi.

hiệu ứng gần (proximity effect) của micrô

Đáp ứng định hướng của supercardioid và hypercardioid

hiệu ứng gần (proximity effect) của micrô

Mô hình cực (polar) của micro cơ bản

Trong loại đồ thị cơ bản, những điểm gần những đáp tuyến sẽ đến trung tâm, micro ít nhạy với âm thanh đến từ một góc độ nhất định. Trong thế giới thực, mỗi mô hình này thường lệch khỏi mô hình lý thuyết, và hãng sản xuất sẽ gọi micro nào gần giống với mô hình nhất để mô tả những micro này. Thông thường, một sự hiểu biết đơn giản về những mô hình cơ bản là đủ để có thể sử dụng nó hiệu quả.

(Mô hình đa hướng hiển thị cho tần số 5 kHz trên mô hình omni điển hình. Mô hình Shotgun phụ thuộc mạnh vào thiết kế). Xem so sánh trong hình 5.10 để thực hiện đánh giá sơ bộ về góc độ làm việc cạnh đến cạnh (side-to-side) tối đa của một mô hình nhất định. Những cái này, dĩ nhiên đại diện cho mô hình ba chiều, như dưới đây.

 

Thí dụ về những biến thể của mô hình thu nhận theo tần số

hiệu ứng gần (proximity effect) của micrô

hiệu ứng gần (proximity effect) của micrô

Thể hiện trong A và B là mô hình cực ở những tần số khác nhau của hai microphone chất lượng cao. Trong loại đồ thị này, một nửa chỉ dùng để minh họa cho mô hình tại bất kỳ tần số nào, nói cách khác, vì đã thừa nhận mô hình này là cân đối, một nửa sẽ là hình ảnh phản chiếu ở một giải tần số nhất định. (MD 421 là một trong những micro được toàn thế giới công nhận là tiêu chuẩn cho trống toms, đôi khi cho trống bass và âm thanh bộ gõ bằng đồng trong ca nhạc, ngoài việc quốc tế còn dùng cho diễn giả. TGX-580 là một trong một lớp mới của loại hypercardioid, đang tăng sử dụng cho vocal trong tình huống biểu diễn âm thanh cao cấp). Lưu ý loại mô hình thu hẹp ở những tần số rất cao này là bình thường trong một microphone kích thước chuẩn. Cho thấy trong C là tần số cao này có vẻ thay đổi đột ngột trên một đồ thị đáp ứng tần số. Lưu ý một lần nữa, những đáp tuyến tần số rất cao cũng bị giảm ở góc độ tốt ngoài trục. Đây là một lý do quan trọng để giữ cho nguồn âm thanh càng gần với trục trung tâm càng tốt.

 

Ưu khuyết điểm của hiệu ứng gần

hiệu ứng gần (proximity effect) của micrô

Hiệu ứng gần có cả ưu điểm lẫn khuyết điểm. Bass boost do hiệu ứng gần luôn mạnh nhất ở nguồn trực tiếp trên trục, và yếu nhất là ở những góc, nơi đáp tuyến bị giảm 6dB từ trên đáp tuyến trên trục (90° ngoài trục cho ra một cardioid, 70° đến 80° ngoài trục cho ra một supercardioid hay hypercardioid).

(A) Đường biểu diễn biểu thị microphone vocal ATM 41

{B} Đường biểu diễn biểu thị micro MD 416

 

Micro có dây SHURE SM58 LC
Micro có dây SHURE SM58 LC
 

Micro dây SHURE SM 58 LC là tiêu chuẩn chính hãng trên thế giới và một huyền thoại thực sự của âm thanh. Nó được thiết kế để sử dụng cho các giọng hát chuyên nghiệp, có thể sử dụng trong nhà hoặc ngoài trời, hát hặc phát biểu. MICRO dây SHURE SM58 LC là sự lựa chọn của các chuyên gia trên thế giới.

Tin tức

Dịch vụ âm thanh chính hãng

  • Sửa chữa thiết âm thanh hãng TOA
  • Sửa chữa Micro Shure
  • Sửa chữa Mixer Yamaha
  • Sửa chữa Mixer Mackie
  • Sửa chữa đèn sân khấu Beam
  • Sửa chữa loa JBL
  • Sửa chữa thiết bị âm thanh Bosch
  • Tin khác

    Output của bộ khuếch đại công suất
    Vì hầu hết hãng sản xuất bộ khuếch đại công suất đều báo khả năng chịu tải lớn nhất của loa ở 4Ω và 8Ω, sử dụng việc đánh giá trở kháng danh định của loa là tiện lợi.
    Output của bộ khuếch đại công suất
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Nhiều mixer thiết kế để sản xuất ra âm thanh nổi (stereo output) (mà, nhân tiện, không làm cho nó phù hợp khi sử dụng âm thanh mono).
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Một số loại EQ điển hình
    Nghệ thuật của sự cân bằng được nhiều kỹ sư âm thanh xem là thước đo của nghệ thuật kỹ thuật âm thanh.
    Một số loại EQ điển hình
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Phát tán (dispersion) dùng để chỉ khả năng của thiết bị phát tán âm thanh vào một góc nhất định (hy vọng sẽ nhất quán).
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Một thiết kế rack tốt của ba amplifier hai channel có thể xử lý các yêu cầu kích cỡ khiêm tốn cho một hệ thống power-amp ba way hay high-output mono bốn way cùng với hai channel monitor sân khấu cách nối dây cơ bản và đầu nối của rack ampli.
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)
    Horn tần số thấp lý tưởng cần phải rất lớn, cân nhắc rất thực tế thường đòi hỏi vài loại thỏa hiệp để phát ra mức độ cao ở tầng âm phổ dưới thấp.
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)