Những điều cần biết về hiệu ứng gần trong micro

 

Hiện nay, hiệu ứng gần đã trở thành một phần quan trọng trong thiết bị dự phòng của ca sĩ, những đặc tính của hiệu ứng gần chính là nền tảng để xây dựng nên kỹ thuật micro cá nhân. Vậy hiệu ứng gần có điểm gì nổi bật mà khiến đại đa số micro vocal (được thiết kế để sử dụng bằng cách cầm tay) đều cần đến nó? Hãy tìm hiểu xem nhé!

 

Micro

Hiệu ứng gần là gì?

Một khía cạnh liên quan giữa micro cardioid và bi-directional là nâng cao những đáp ứng tần số thấp so với đáp ứng tần số cao khi những nguồn âm thanh đến gần micro hơn. Hiệu ứng này thường gọi là hiệu ứng gần-proximity effect, bass boost, bass tip-up hay close-talking effect. Hiệu ứng gần không tồn tại trong mô hình omni cơ bản, mà có mặt trong những mô hình cardioid, supercardioid và hypercardioid và mạnh nhất trong mô hình bi-directional cơ bản

 

Micro

 

Khoảng cách lí tưởng cho hiệu ứng gần

Hiệu ứng gần thường bắt đầu nghe rõ ở khoảng cách 1/2 mét (khoảng 20”) khi khoảng cách nguồn tới micro (source-to-mic) thay đổi bởi bất kỳ tỷ lệ đáng kể nào. Chẳng hạn như di chuyển từ 100mm (4”) đến 25mm (1”) thì cardioid cơ bản, supercardioid, hay thiết kế hypercardioid sẽ tạo chất lượng âm có chiều sâu đáng kể. Dịch ra xa từ 100mm đến 300mm thường gây ra chất lượng âm mỏng đi đáng chú ý.

 

Micro

Ưu và nhược điểm của hiệu ứng gần

Hiệu ứng gần có cả ưu và khuyết điểm. Khi thiết kế micro ở gần sẽ cho phép cắt giảm tần số thấp tại mixer hay tại micro,  toàn bộ âm thanh vocal hay nhạc cụ đến gần người dùng trong khi giảm lượng thu nguồn âm thanh xa.

 

Micro

 

Nó là nguyên nhân chính gây ra sự khác biệt lớn về chất lượng âm thanh khi ca sĩ hoặc nhạc cụ di chuyển tới gần hoặc cách xa micro. Mặc dù, hiệu ứng gần có thể bổ sung hiệu ứng âm thanh đầy đặn, nhưng nhiều quá nó cũng có thể gây ra tiếng đục (muddiness) hay boominess cho chất lượng âm thanh khi bố trí micro gần. Bass boost do hiệu ứng gần luôn mạnh nhất khi ở nguồn trực tiếp trên trục và yếu nhất là ở những góc, nơi đáp tuyến bị giảm 6dB trên trục.

 

 

 

Tin tức

Dịch vụ âm thanh chính hãng

  • Sửa chữa thiết âm thanh hãng TOA
  • Sửa chữa Micro Shure
  • Sửa chữa Mixer Yamaha
  • Sửa chữa Mixer Mackie
  • Sửa chữa đèn sân khấu Beam
  • Sửa chữa loa JBL
  • Sửa chữa thiết bị âm thanh Bosch
  • Tin khác

    Output của bộ khuếch đại công suất
    Vì hầu hết hãng sản xuất bộ khuếch đại công suất đều báo khả năng chịu tải lớn nhất của loa ở 4Ω và 8Ω, sử dụng việc đánh giá trở kháng danh định của loa là tiện lợi.
    Output của bộ khuếch đại công suất
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Nhiều mixer thiết kế để sản xuất ra âm thanh nổi (stereo output) (mà, nhân tiện, không làm cho nó phù hợp khi sử dụng âm thanh mono).
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Một số loại EQ điển hình
    Nghệ thuật của sự cân bằng được nhiều kỹ sư âm thanh xem là thước đo của nghệ thuật kỹ thuật âm thanh.
    Một số loại EQ điển hình
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Phát tán (dispersion) dùng để chỉ khả năng của thiết bị phát tán âm thanh vào một góc nhất định (hy vọng sẽ nhất quán).
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Một thiết kế rack tốt của ba amplifier hai channel có thể xử lý các yêu cầu kích cỡ khiêm tốn cho một hệ thống power-amp ba way hay high-output mono bốn way cùng với hai channel monitor sân khấu cách nối dây cơ bản và đầu nối của rack ampli.
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)
    Horn tần số thấp lý tưởng cần phải rất lớn, cân nhắc rất thực tế thường đòi hỏi vài loại thỏa hiệp để phát ra mức độ cao ở tầng âm phổ dưới thấp.
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)