THIET BI AM THANH

Kiến thức âm thanh, ánh sáng

Hiểu biết về kiến thức căn bản về âm thanh ánh sáng, giúp cho mọi người có nhận biết sâu sắc về kiến thức âm thanh ánh sáng

Output của bộ khuếch đại công suất

Vì hầu hết hãng sản xuất bộ khuếch đại công suất đều báo khả năng chịu tải lớn nhất của loa ở 4Ω và 8Ω, sử dụng việc đánh giá trở kháng danh định của loa là tiện lợi.

Yếu tố quan tâm về mixer

Nhiều mixer thiết kế để sản xuất ra âm thanh nổi (stereo output) (mà, nhân tiện, không làm cho nó phù hợp khi sử dụng âm thanh mono).

Một số loại EQ điển hình

Nghệ thuật của sự cân bằng được nhiều kỹ sư âm thanh xem là thước đo của nghệ thuật kỹ thuật âm thanh.

Mô hình kiểm soát phát tán và hướng

Phát tán (dispersion) dùng để chỉ khả năng của thiết bị phát tán âm thanh vào một góc nhất định (hy vọng sẽ nhất quán).

Tìm hiểu về bộ khuếch đại

Một thiết kế rack tốt của ba amplifier hai channel có thể xử lý các yêu cầu kích cỡ khiêm tốn cho một hệ thống power-amp ba way hay high-output mono bốn way cùng với hai channel monitor sân khấu cách nối dây cơ bản và đầu nối của rack ampli.

Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)

Horn tần số thấp lý tưởng cần phải rất lớn, cân nhắc rất thực tế thường đòi hỏi vài loại thỏa hiệp để phát ra mức độ cao ở tầng âm phổ dưới thấp.

Loa horn cơ bản (Basic Horns)

Horn hữu ích với hai lý do cơ bản: (1) Nó thường hướng xạ trực tiếp hiệu quả hơn, và (2) nó đủ khả năng kiểm soát mô hình định hướng của những âm thanh output tốt hơn, đặc biệt trong giải mid và high.

Input phụ, hiệu ứng trở lại

Những điều khoản aux. loop và effect loop, như đã đề cập trước đây, nói về tuyến đường tín hiệu liên quan đến cả hai: send lẫn return. Tín hiệu return, có nhiều dạng điều chỉnh, sau đó sẽ có sẵn đề mix lại theo ý muốn.

Hệ thống phân phối âm thanh

Hệ thống phân phối có ích trong bất kỳ tình huống nào mà người nghe đang ở ngoài phạm vi phát tán hiệu quả của cụm loa đơn hay đôi. Ngoài tình huống rõ rệt như khu vực nghe được chia thành nhiều phòng, hệ thống phân phối sẽ hữu ích.

Giải tần và đáp tuyến

Những giải tần số yêu cầu và đường đáp tuyến của microphone phụ thuộc vào ứng dụng nó đang sử dụng, cũng như theo sở thích cá nhân. Trong nhiều trường hợp, microphone không cần phải bao gồm toàn bộ phổ âm thanh.

Expanders

Chức năng của expander trái ngược với compressor. Expander full-range đúng nghĩa (không nên nhầm lẫn với downward expander (chỉ thực hiện được gain reduction), hiếm khi sử dụng trong live pro-sound.

EQ Onboard

EQ onboard rất khác nhau tùy theo thiết kế của mỗi mixer. EQ hai, ba, và bốn way tần số cố định (fix-frequency), và trong chừng mực nào đó, là bất cứ cái gì nhỏ hơn EQ fully parametric.

Đường biểu diễn trở kháng tiêu biểu của driver

Thường sử dụng 4 ohm 8 ohm, và 16 ohm là trở kháng danh định, về cơ bản nghĩa là “những cái chúng ta chọn để đặt tên cho nó”.

Delay/Echo và Reverb Units

Nguyên tắc cơ bản của thiết bị delay và/hay reverb là lưu trữ bản sao của tín hiệu input trong khoảng thời gian nhất định, sau đó tái tạo tín hiệu (hay phiên bản của nó đã sửa đổi) khi cần. Thực hiện cách này tùy theo mục đích thiết kế thiết bị.

Cách sử dụng cơ bản crossover

Những tần số crossover cơ bản được lựa chọn để sử dụng trong một ứng dụng thay đổi khá rộng, đôi khi cũng là vấn đề sở thích cá nhân. Hiệu quả lựa chọn những điểm crossover điện tử liên quan đến vài cân nhắc.

Crossover, khái niệm cơ bản

Mạng phân chia tần số, gọi là crossover, là khía cạnh cơ bản quan trọng để thiết kế và điều khiển loa. Crossover có thể có hai dạng thức cơ bản: crossover chủ động và crossover thụ động.

Compressor và Limiters (Bộ nén và giới hạn)

Mục đích cơ bản của compressor và/hay limiter là hỗ trợ việc giữ mức tín hiệu trong một giải năng động, khả thi, dù cho để nghe hay đáp ứng những giới hạn của hệ thống.

Bố trí micro cho nhạc cụ (Musical Instrument Miking)

Không giống như tiếng nói của con người, ngoại trừ mức độ cộng hưởng nhất định của ngực và xoang thì về cơ bản nó vẫn là một điểm nguồn, âm thanh của nhạc cụ thường phát xuất từ khu vực lớn hơn hay từ nhiều điểm cùng một lúc.

Bố trí micro cho electric guitar

Giữ khoảng cách đến nguồn âm thanh ngắn đến mức có thể hợp lý nhất và giữ khoảng cách với những loa lớn có thể hợp lý nhất. Giữ nguồn âm thanh nằm trên trục và loa ngoài trục đến mức có thể tốt nhất.

Sự nhận thức về cường độ (The Perception of Intensity)

Trước tiên, và rất quan trọng, sự nhận thức về cường độ phụ thuộc vào thời gian rất nhiều (tức là, vào thời gian duy trì (sustain) âm thanh).

Mô hình định hướng cơ bản (Basic Directional Patterns)

Trong microphone đôi hướng (bi-directtonal), sóng âm thật ra uốn cong khá dễ chung quanh micro (ngoại trừ những tần số rất cao). Nhưng ảnh hưởng ra phía sau bị trì hoãn một phần tích tắc và hơi giảm cường độ.

Bố trí micro cho đồng ca (chorus )/hợp xướng (choir)

Hãy nhớ, quy tắc 03:01 không phải là quy tắc bất di bất dịch. Nhưng phải tuân theo nó với mức độ hợp lý tốt nhất có thể, trong khi trang bị nguồn thu âm hiệu quả cho toàn bộ giản đồng ca.

Bố trí micro cho ca sĩ (Vocal Miking)

Lựa chọn micro cho hệ thống vocal có thể là vấn đề tương đối đơn giản, thường dựa trên sở thích cá nhân.

Bộ kích thích tai nghe (Aural Exciters)

Một loại biến đổi tín hiệu hữu ích và rất hấp dẫn được đang được thực hiện dưới bằng sáng chế của Aphex Systems, Ltd.

Bộ khuếch đại công suất và những liên quan tới trở kháng

Mục đích của bộ khuếch đại, rõ ràng là để tạo ra tín hiệu output y hệt, nhưng mạnh hơn tín hiệu input của nó.

Diễn thuyết và giọng nói (voice) trong âm nhạc

Một lượng lớn năng lượng từ 100Hz đến 160Hz có thể làm tiếng nói có âm thanh bị bùm (boomy), có hay không thể muốn, nhưng chắc chắn có thể sẽ trở ngại khi hiện diện quá nhiều.

Vị trí loa tiêu biểu cho thính phòng hay nhà hát

Minh họa ở đây là cách bố trí hệ thống loa tiêu biểu để bao phủ ban công và dưới ban công. Khi cài đặt chất lượng cao, loa bổ sung thường cấp thêm tín hiệu đã được delay.

Bố trí loa cho nhà thờ

Mục đích chính khi bố trí loa là để bao phủ khu vực nghe được tốt nhất có thể. Trong đó, cụm loa đơn treo trên cao thường là lý tưởng về mật độ rõ.

Bố trí micro ở nhà hát (theatre)

Cách bố trí micro hiển thị ở đây thường là lựa chọn ưa thích trong nhà hát chất lượng cao khi micro ve áo không phù hợp.

Độ nhạy (Sensitivity)

Mức độ output của micro ở một mức độ áp lực âm thanh nhất định thường được gọi là độ nhạy (sensitivity) của nó.

Một cách sử dụng EQ để kiểm soát tiếng hú

Thao tác cân bằng (equalizing) cho một hệ thống âm thanh để loại bỏ tiếng hú (feedback) thường được gọi là ringing out, mục đích là để giảm những đáp ứng của hệ thống tại những tần số nhạy cảm nhất mà nó đã gây ra tiếng hú.

Mức độ lớn (Loudness Level)

Phương pháp đo lường dựa trên những đường âm lượng cho người nghe loại trung bình. Mức âm lượng được đo bằng phons.

Hệ thống loa đơn so với loa đôi

Sự lựa chọn giữa việc sử dụng hệ thống loa đơn hay đôi xoay quanh vài yếu tố. Những yếu tố này là mức độ muốn sự rõ ràng, định hướng rõ rệt nơi chúng ta muốn khán giả cảm nhận được âm thanh phát ra, và dĩ nhiên phải có quan điểm thiết thực.

Lựa chọn loa

Việc lựa chọn góc độ phát tán cho loa là yếu tố quan trọng để đối phó với hình dạng của phòng (room) và vị trí khán giả chính trong phòng, cũng như với đặc tính âm thanh của phòng.

Đánh giá tổng quát yêu cầu của hệ thống âm thanh

Có một số yếu tố đặc biệt quan trọng cần ước tính trước khi quyết định cần sử dụng thiết bị nào trong hệ thống.

Vài yếu tố chung để làm cân bằng (equalizing)

Những đáp tần tổng thể tạo ra bởi sự kết hợp của những đường biểu diễn đáp tần qua hệ thống, từ nguồn âm thanh vào micro qua hệ thống đến loa, và xa hơn nữa, vào lĩnh vực nghe của khán giả.

Bài tập thực tế để trở nên quen thuộc với những giải tần số trong âm phổ

Bài tập thực tế để ngày càng trở nên quen thuộc với những giải tần số trong âm phổ, nó có thể hữu ích nếu làm một hay cả hai điều sau đây.

Sơ lược về trống (drum)

Việc điều chỉnh sau đây kéo theo, như mọi khi, một sự kết hợp của các lựa chọn microphone, vị trí microphone, và EQ.

EQ Graphic và những bộ lọc đa băng khác

Tổ chức Tiêu chuẩn Quốc tế (ISO) đã thiết lập tiêu chuẩn về tần số trung tâm cho EQ đa band, 10 band hay nhiều hơn.

Sự mất tích nốt nhạc gốc (The Missing Pundamental)

Âm nhạc có cấu trúc bội âm (overtone) chịu trách nhiệm về chất lượng âm nốt nhạc của nhạc cụ.

Equalizer (Bộ cân bằng)

Nghệ thuật của sự cân bằng được nhiều kỹ sư âm thanh xem là thước đo của nghệ thuật kỹ thuật âm thanh.

Độ méo (Distortion)

Tổng méo họa âm (Total harmonic distortion - THD) dưới 1% tại 1.000Hz thường coi là chấp nhận được cho microphone chất lượng cao (1% là phổ biến nhưng không ở tất cả âm thanh nghe được).

Môi trường nghe (The Listening Environment)

Môi trường âm thanh, biết đến bởi soundpersons (soundman), nhạc sĩ có kinh nghiệm và người nghe sâu sắc khác, có thể có gây ảnh hưởng bức thiết về việc nhận thức được chất lượng âm thanh.

Sự khác biệt giữa những mô hình định hướng cơ bản

Thông thường, có thể sử dụng micro cardioid, supercardioid hay hypercardioid trong cùng khoảng cách.

Hệ thống băng tần micrô không dây

Những giải tần số vô tuyến sử dụng trong thiết kế micro không dây có thể được chia gần đúng như sau: Hệ thống băng tần thấp VHF và hệ thống băng tần cao VHF.

Mạch điện micro cân bằng và không cân bằng

Dây microphone dẫn tín hiệu âm thanh đến đích bằng một trong hai cách cơ bản: mạch cân bằng và mạch không cân bằng.

Nhạc cụ treble

Thuật ngữ “treble” được dùng một cách lỏng lẻo ở đây. Nhạc cụ chơi chủ yếu khóa treble, dĩ nhiên là một thể loại nguồn âm thanh rất rộng, nhưng những hướng dẫn sau đây thường có khuynh hướng giữ đúng sự cân bằng cho nó.

Nhạc cụ Bass

Nhạc cụ bass cần phải có micro đáp ứng tần số thấp tương đối mạnh. Với nhu cầu tăng cường nhạc cụ bass, cần phải bổ sung vào công suất hệ thống ít nhất là 1 - 2 octave trong giải tần số thấp.

Micro không dây

Micro không dây rõ ràng đòi hỏi máy phát sóng (transmitter) kết nối với micro, và bộ thu (receiver) kết nối với mixer. Với thiết kế cầm tay, máy phát thường bao gồm trong bản thân microphone.

Cách sử dụng tổng quát EQ để điều khiển âm sắc

EQ đã kiểm soát cao độ âm hay cấu trúc họa âm tương đối ít, được thiết lập phần lớn bởi những phân tử dao động của nguồn âm thanh, do đó lần lượt cũng bị ảnh hưởng bởi cách thức: lựa chọn, làm nổi bật, hay mặt khác, đặt nó trong sự chuyển động.

Những gì EQ (equalizer) không thể điều khiển

EQ kiểm soát cao độ âm hay cấu trúc họa âm tương đối ít, được thiết lập phần lớn bởi những phân tử dao động của nguồn âm thanh, do đó lần lượt cũng bị ảnh hưởng bởi cách thức: lựa chọn, làm nổi bật, hay mặt khác, đặt nó trong sự chuyển động.

Trở kháng của microphone (Microphone Impedance)

Dây micro tận cùng phải vào một thiết bị có trở kháng input phù hợp hợp lý với giải trở kháng được chỉ định của microphone hay được điều chỉnh bằng một thiết bị phù hợp với trở kháng.

Bố trí micro

Khi dùng hai micro, chúng ta cần phải quan tâm về vấn đề phase sẽ triệt tiêu nhau (có tác động lược-lọc comb-filter).

Tổng lược mixer

Thuật ngữ mixer mô tả thứ hạng của của nhiều thiết bị cũng rộng như toàn bộ lĩnh vực âm thanh. Đa dạng hơn, nó còn gọi là board, soundboard, mixing console và mixing desk.

Luật bình phương nghịch đảo (Inverse Square Law)

Mỗi lần tăng xa gấp đôi khoảng cách đến nguồn âm thanh dẫn đến sẽ giảm đi bốn lần công suất âm thanh (bằng 6dB).

Tần số (Frequency)

Tỷ lệ của bất kỳ loại chuyển động nào tự lập lại chính nó gọi là tần số. Với sóng âm thanh, tần số được đo bằng chu kỳ (cycle) trên mỗi giây, hay hertz.

Sóng Sine (Sine wave)

Dạng áp lực sóng cụ thể tạo ra âm thanh phải thật rõ, phải xác định rõ loại dao động nào tạo ra nó.

Sóng âm thanh (Sound Waves)

Âm thanh là các dao động cơ học (biến đổi vị trí qua lại) của các phân tử, nguyên tử hay các hạt làm nên vật chất và lan truyền trong vật chất như các sóng.

Phase và sự can thiệp (Phase and Interterence)

Một đặc điểm thú vị và quan trọng về chuyển động của sóng sine là sự quan hệ chặt chẽ với chuyển động vòng quanh. Đây là cơ sở cho việc đo lường phase của sóng (wave’s phase).

Tiếng vang (reverberation)

Phần quan ngại âm thanh ngoài sự cộng hưởng và phản dội sớm, âm thanh có khuynh hướng xoay quanh lâu hơn, có thể nhận thức tiếng vang (reverberation) rõ ràng hơn.

Tổng quan về decibel

Hai khía cạnh rất đáng chú ý trong việc nhận thức về cường độ âm thanh và làm cho nó thích hợp khi sử dụng đơn vị đo lường đặc biệt là decibel.

Những tiêu chuẩn xác định mức độ tín hiệu trong hệ thống âm thanh

Những đại lượng dBu, dBm, dBV và dBv là những tiêu chuẩn thường dùng để xác định mức độ tín hiệu trong hệ thống âm thanh.

Giá trị RMS (RMS Value)

Để xác định sự thay đổi biên độ nhanh của sóng như một loại cường độ đặc biệt, phải sử dụng một giá trị trung bình. Bình quân đơn giản về biên độ tích cực và tiêu cực trong sóng bình thường sẽ cho ra kết quả cuối cùng bằng zero.

Tốc độ của âm thanh (The Speed of Sound)

Trong bất kỳ vật chất nhất định nào, âm thanh không thay đổi tốc độ khi rời khỏi nơi xuất phát. Tốc độ nhanh ra sao tùy thuộc vào vật chất đó

Sự sai lệch về tần số/độ lớn

Ý thức về cao độ, khả năng nghe thấy những nốt nhạc có mức cao hay thấp, tương ứng chặt chẽ với tần số. Thật thú vị, khi thu nhận tiềm năng cho những hoạt động của hệ thống pro-sound cao cấp, sự quan hệ này chưa chính xác nhất.

Một vài dạng méo dạng

Tín hiệu âm thanh bị méo (distortion) có thể nằm trong nhiều dạng thức, phát sinh từ bất cứ nguyên nhân nào trong hệ thống âm thanh. Nói đúng ra, bất kỳ loại biến thể nào giữa tín hiệu input và tín hiệu output của âm thanh đều là dạng thức biến dạng.

Méo tạm thời

Méo tạm thời (transient distortion) là một thiết bị bất lực để tái tạo sự thay đổi nhanh chóng trong cường độ tín hiệu.

Méo họa âm

Sự méo họa âm (harmonic distortion) là việc bổ sung các tần số không hiện diện trong dạng sóng gốc, nó có sự quan hệ về họa âm với những tần số trong dạng sóng input.

Nhận thức về hướng (The perception of direction)

Khả năng cảm nhận được hướng âm thanh đến là kết quả của cả hai: sự quan hệ phase lẫn cường độ tương đối của những âm thanh ở mỗi tai nhận được.

Sử dụng mô hình định hướng trong thực tế

Việc sử dụng mô hình định hướng cho microphone sao cho thật hiệu quả có thể cung cấp một lợi thế quan trọng đối với hiệu quả toàn diện của hệ thống mà nó được sử dụng.

Trở kháng đầu ra (Nguồn) và trở kháng đầu vào (Tải)

Trở kháng trong mạch điện là kết quả của sự kết hợp giữa trở kháng và cả thiết bị lẫn dây dẫn. Trong dây nối loa, trở kháng của dây dẫn có thể đáng kể, vì nó tăng lên khi điện thế output cao hơn.

Khái quát về áp suất âm thanh

Ta biết rằng để đo những mức áp lực âm thanh cần sử dụng một điểm tham chiếu tiêu chuẩn, để từ đó có thể thực hiện sự đo lường và dễ chia sẻ.

Hiệu ứng thứ bậc (The Precedence Effect)

Hiệu ứng thứ bậc, hay còn gại là hiệu ứng Haas, sau khi những người nghiên cứu đầu tiên công bố dữ liệu hiệu quả về hiện tượng này.

Micro động lực (dynamic microphone)

Micro động lực (dynamic microphone) liên quan đến một cấu trúc từ (magnetic) và yếu tố rung (vibrating) để tạo ra một điện áp đáp ứng với sóng âm thanh.

Micro tụ điện (Condenser microphone)

Micro tụ điện (Condenser microphone) hoạt động trên nguyên tắc tĩnh điện. Nhìn chung, nó có khả năng chất lượng output rất cao, và đặc biệt lưu ý đến tính chính xác tương đối và đáp ứng tần số cao của nó.

Micro ribbon (ruban)

Micro ribbon (ruban) sử dụng một dải băng mỏng dẫn điện, rung động trong một từ trường để khởi xướng tín hiệu âm thanh, về mặt kỹ thuật, nó là dạng thức microphone động lực (dynamic).

Speaker (Loa)

Thiết bị loa, trong việc triển khai bước cuối cùng, từ lĩnh vực điện vào lĩnh vực âm thanh, chịu trách nhiệm không những tạo ra sóng âm thanh có nguồn gốc từ tín hiệu điện, mà còn điều khiển âm thanh cho thích hợp với ứng dụng.

Sự suy giảm tần số cao trong không khí

Sự suy giảm tần số cao là yếu tố đặc biệt quan trọng trong môi trường lớn. Những tần số cao bị mất nhiều hơn, do đó nó khó phát tán qua khoảng cách xa hơn có hiệu quả

Tai - micrô tuyệt vời nhất

Một câu hỏi cổ điển: “Nếu có cây ngã đổ trong rừng và không ai ở đó để nghe, sẽ có âm thanh nào không?” thường dùng để minh họa cho ý nghĩa kép của câu hỏi này, có thể trả lời đúng bằng một trong hai “âm thanh”: “có” hay “không”.

Những dạng sóng phức tạp (Complex Waveforms)

Mỗi âm thanh đều có phổ tần riêng mà tiến trình nghe có khả năng xác định là âm điệu đặc biệt của âm thanh đó. Mặc dù vậy, những tần số tương ứng với mỗi âm thanh sẽ truyền đồng lúc qua không khí ra sao?

Nhịp và sự khác biệt âm sắc (Beats and Difference Tones)

Đây là một phần rất quan trọng đối với những người học hay đơn thuần là có hứng thú về ngành âm thanh

Mô hình định hướng cơ bản của micrô ribbon cổ điển

Hướng pickup (thu nhận sóng âm thanh) âm thanh rất quan trọng để giảm thiểu sự thu nhận âm thanh môi trường âm thanh chung quanh (hay ở cách xa) và tiếng vang của phòng.

Mô hình định hướng cơ bản của micrô động lực

Hướng pickup (thu nhận sóng âm thanh) âm thanh rất quan trọng để giảm thiểu sự thu nhận âm thanh môi trường âm thanh chung quanh (hay ở cách xa) và tiếng vang của phòng.

Sơ lược microphone

Trong tất cả loại thiết bị của hệ thống âm thanh, sự phát triển của những bộ chuyển đổi như micro và loa có lẽ là gian nan nhất. Sự phát triển của loa có nhiều giai đoạn tiến hóa tương ứng với nó, vài loại đã đi vào ngõ cụt.

Equalizers

Thuật ngữ equalization vốn được áp dụng cho quy trình bù sự thiếu hụt điện tử trong một thiết bị hay hệ thống để tái tạo âm thanh hay tín hiệu âm thanh thật chính xác.

Crossovers

Crossover âm thanh là bộ cắt tần số điện tử được sử dụng trong dàn âm thanh lớn, dàn âm thanh sân khấu.

Cộng hưởng (Resonance)

Những âm thanh tạo ra bằng âm thoa chỉ có thề nghe được khi ghé sát vào tai. Để nghe dễ hơn, nó phải được kết hợp với cái gì đó hiệu quả hơn, để hướng xa ra tần số đặc biệt của nó.

Đáp ứng tần số (Frequency Response)

Khả năng thiết bị sản xuất ra âm thanh trong một giải tần số cụ thể (có nghĩa, để đáp ứng với những tần số đó) gọi là đáp ứng tần số (đáp tần).

Đơn vị âm lượng (Volume Units)

Đơn vị âm lượng dựa trên khuynh hướng của tiến trình thính giác nên những cường độ khác biệt và bỏ qua hay hạ thấp rất nhanh đỉnh (tạm thời).

Cơ bản về cách sóng tương tác với nhau

Mỗi âm thanh đều có phổ tần riêng mà tiến trình nghe có khả năng xác định là âm điệu đặc biệt của âm thanh đó. Mặc dù vậy, những tần số tương ứng với mỗi âm thanh sẽ truyền đồng lúc qua không khí ra sao?

Đáp ứng tần số của tai người

Thống kê thường thấy cho những thiết bị âm thanh là: “Phẳng (flat), từ 20Hz đến 20kHz”. Ngay cả khi loại bỏ sự cường điệu sang một bên, nó cũng vẫn rất thuận tiện khi so sánh giữa phép đo điện tử và một người có tai nhạy nghe được.

Cấu trúc gain cơ bản (Basic Gain structure)

Có thể nhóm tín hiệu âm thanh mạnh lại thành một giải cường độ cơ bản: mức độ micro (mic level), mức độ đường dẫn (line level), và mức khuếch đại công suất output hay mức độ ra loa.

Tổng quát cách sử dụng micrô

Giữ khoảng cách đến nguồn âm thanh ngắn đến mức có thể hợp lý nhất và giữ khoảng cách với những loa lớn có thể hợp lý nhất.

Biên độ (Amptitude)

Sức mạnh, hay cường độ của sóng âm tại một thời điểm tức thời trong một thời gian được gọi là biên độ (amptitude).

Bước sóng (Wavelength)

Liên quan chặt chẽ đến tần số của sóng âm là bước sóng wavelength). Thuật ngữ này mô tả độ dài sóng âm có tần số nhất định sẽ di chuyển trong không khí trong thời gian cần thiết để hoàn thành một chu kỳ.

Bộ khuếch đại (amplifiers)

Chức năng cơ bản của bộ khuếch đại (amplifier), là tạo ra bản sao của tín hiệu. Nhiệm vụ của nó là làm ra một tín hiệu sao chép sự thay đổi tốt nhất của tín hiệu in-put thật chính xác.

Hiệu ứng gần (Proximity Effect) của micrô

Một khía cạnh liên quan giữa micro cardioid và bi-directional là nâng cao những đáp ứng tần số thấp so với đáp ứng tần số cao khi những nguồn âm thanh đến gần micro hơn. Hiệu ứng này thường gọi là hiệu ứng gần-proximity effect, bass boost, bass tip-up hay close-talking effect.

Âm phổ (Sound Spectra)

Những âm thanh chúng ta nghe được, thường tạo thành từ hỗn hợp nhiều thành phần sóng sine với nhau, có thể gọi là sự phân bố âm phổ (spectrum)

Cách hoạt động của tai khi tiếp nhận âm thanh

Âm thanh vào tai ngoài, đều phải đi qua ống tai, làm rung màng nhĩ, là màng da rất mỏng bịt kín ở cuối ống. Màng nhĩ được gắn vào, bằng một đòn bẩy là ba xương rất tinh vi.

Áp lực và công suất (Pressure and Power)

Sóng âm thanh lẫn tín hiệu điện (cũng như cho tất cả loại chuyển động khác), có sự quan hệ cơ bản giữa số lượng của lực ứng dụng theo một hướng nhất định và sự đo lường công suất thực tế.

Mixer và các phụ kiện liên quan

Ngoài chức năng cơ bản là trộn (mix) những tín hiệu input khác nhau rồi tạo thành tín hiệu ở out- put, mixer được thiết kế để thực hiện vài chức năng xử lý tín hiệu khác.

Micrô và những cảm biến đầu vào khác

Micrô là thiết bị quen thuộc và quan trọng trong một dàn âm thanh. Nó là thiết bị trung gian giữa nguồn âm với khán thính giả.

Âm thanh chuyên nghiệp(Pro-Sound): Hệ thống cơ bản System Basics

Khuếch đại âm thanh và truyền tải nó, sao cho tai của khán giả cảm thấy thú vị và hiệu quả gọi đơn giản là hoàn thiện âm thanh

Mô hình định hướng đóng vai trò như thế nào trong micro?

Việc sử dụng mô hình định hướng cho micro sao cho thật hiệu quả sẽ có tác động đáng kể và quan trọng đối với hiệu quả toàn diện của hệ thống mà nó được sử dụng

Những điều cần biết về hiệu ứng gần trong micro

Hiện nay, hiệu ứng gần đã trở thành một phần quan trọng trong thiết bị dự phòng của ca sĩ, những đặc tính của hiệu ứng gần chính là nền tảng để xây dựng kỹ thuật micro cá nhân

Độ nhạy và Độ méo trong kỹ thuật Micro

Trong kỹ thuật về Micro, Độ nhạy và Độ méo là hai thuật ngữ được nhắc tới khá nhiều. Vậy cụ thể Độ nhạy và Độ méo là gì? Chúng có ảnh hưởng như thế nào tới hoạt động của micro?

Hướng Dẫn Cách Bố Trí Hiệu Quả Micro Cho Đàn Piano Arcoustic

Với mỗi nhạc cụ sẽ có cách bố trí Micro khác nhau để đạt được hiệu quả tối ưu, tca.vn sẽ giới thiệu với các bạn về cách bố trí Micro cho đàn Piano arcoustic

loa sân khấu jbl - Loa bền đẹp, Chính hãng, Giá rẻ nhất

Loa sân khấu luôn là sản phẩm âm thanh được sử dụng phổ biến và luôn mang lại doanh số cao cho các doanh nghiệp trong lĩnh vực âm thanh

Loa và rèm ở loa: chúng hoạt động như thế nào

Trong hầu hết các hệ thống loa hiện đại, vỏ bao gồm một số hoặc tất cả các yếu tố điều khiển bao gồm hệ thống, và nó tách bức xạ phía sau của một hoặc nhiều trình điều khiển hình nón từ bức xạ phía trước của chúng. Nó cũng có thể hạn chế bức xạ phía sau của sừng và các trình điều khiển nén để tránh năng lượng âm thanh trở lại về phía sân khấu.

Gỡ rối các chuỗi lệnh RS-232 cho sản phẩm TOA

Một vấn đề mà chúng tôi thỉnh thoảng được nghe là bộ điều khiển "My Brand X" không thể kiểm soát sản phẩm TOA bằng cách gửi các lệnh RS-232. Đối với ví dụ này, chúng ta hãy xem một bộ khuếch đại ma trận / bộ khuếch đại 9000M2

5 cách nhanh nhất để lập trình Mixer kỹ thuật số D-901

Bao giờ tự hỏi làm thế nào để lập trình một máy trộn D-901 một cách nhanh chóng mà không có một máy tính ? Trong khi bạn luôn có thể lập chương trình Máy trộn Số D-901 với phần mềm TOA GUI, bạn cũng có thể nhanh chóng cấu hình các tính năng mạnh mẽ ngay từ bảng điều khiển phía trước! Đây là 5 kỹ thuật hàng đầu để lập trình D-901 mà không cần bật máy tính:

Cách sử dụng bàn mixer ( bàn trộn) trong âm thanh

Mixer là trung tâm điều khiển của hệ thống âm thanh với nhiệm vụ hòa trộn nhiều đường tín hiệu vào khác nhau, hiệu chỉnh âm lượng và âm sắc theo ý muốn sau đó đưa ra các đường tín hiệu theo yêu cầu sử dụng.

Các sản phẩm âm thanh kinh điển

Trước lúc iPad hay dịch vụ Spotify ra đời, băng 8 track, casette, đĩa than là những gì quen thuộc với người chơi âm thanh.

Những điều cần biết khi sắm ampli Receiver đa kênh

Mua sắm một thiết bị điện tử cho nhu cầu gia đình tương đối khó khăn với những ai chưa có khái niệm gì về ampli, đầu phát. Đặt biệt hơn nữa trong chừng một thập niên lại đây, một loại ampli khác với truyền thống là ampli đa kênh....

Equalizers là gì

Equalizer (EQ) là một thiết bị âm thanh chính, chuyên dùng để điều chỉnh âm sắc. Phần tone trên các thiết bị pre-amp khác cũng là một dạng equalizer đơn giản

Tìm hiểu về công suất trong âm thanh-Power ( main), cục đẩy

Công suất ra: Thông thường các công suất thường ghi chỉ tiêu công suất ra tương ứng với các mức tải thông dụng khi ta mắc 1 loa, 2 loa parallel hoặc đấu Big mono.

Hệ thống thiết bị âm thanh công cộng TOA cho phòng hội nghị, nhà thờ

Hệ thống thiết bị âm thanh công cộng TOA cho phòng hội nghị, giảng đường, nhà thờ. Hệ thống thiết bị âm thanh công cộng TOA sử dụng trong Toà nhà – Cao ốc văn phòng. Giải pháp hệ thống Âm thanh công cộng

Kiến thức âm thanh: Dây Loa tốt, dây âm thanh tốt, day am thanh

Dây loa và dây tín hiệu:Trạm cắm dây loa hết sức đa dạng về chất lượng, từ những lỗ cắm nhỏ để ấn dây vào trên những chiếc loa rẻ tiền đến những trạm cắm đồ sộ bằng đồng thau có mạ kim loại quý được làm riêng theo ý của khách hàng. Những trạm cắm dây loa chất lượng kém không chỉ làm cho âm thanh nghe không hay mà còn rất dễ hư. Khi mua sắm ampli và loa, hãy xem xét kỹ đến chất lượng của trạm cắm dây loa.

Kiến thức đầu tiên bạn cần là hiểu biết về đơn vị đo lường

KIẾN THỨC CĂN BẢN VỀ ÂM THANH: Nếu các bạn là kỹ thuật viên, người chọn mua thiết bị, tổ chức ban nhạc, hoặc là chủ nhà hàng có trách nhiệm bố trí một hệ thống âm thanh cho công việc kinh doanh của mình, hoặc cho các hoạt động của nhà thờ, nhà trường vv…của mình, câu hỏi đầu tiên đặt ra có lẽ là “mình cần hệ thống âm thanh công suất bao nhiêu watt nhỉ? ”