Mixer và các phụ kiện liên quan

Ngoài chức năng cơ bản là trộn (mix) những tín hiệu input khác nhau rồi tạo thành tín hiệu ở out- put, mixer được thiết kế để thực hiện vài chức năng xử lý tín hiệu khác.

1. Sơ lược mixer

Mixer, rất đa năng, nhưng trong những ứng dụng cơ bản nhất, thường cho phép điều chỉnh tín hiệu ở nhiều giai đoạn, tận dụng-tối ưu những mạch điện của hệ thống. Có thể thêm những thiết bị bổ sung bên ngoài để tự động điều hòa (regulate) mức độ tín hiệu (signal level) tối đa và/hay tối thiểu, gọi là compressor, limiter, và gate.

Ngoài việc cung cấp thêm vài loại điều chỉnh âm sắc (EQ) trên mỗi input channel riêng biệt (xem hình dưới đây), nhiều thiết kế của mixer cũng có thêm bộ EQ cho phần tín hiệu output khá tốt.

 

Bố cục cơ bản của mixer.

Mixer, loại 12 chls và ít hơn, thiết kế cơ bản (có graphic EQ) bán trên thị trường có 2 loại, có và không kèm amplitfer. Tất cả loại thiết kế này dĩ nhiên khá tiện dụng cho những ứng dụng đơn giản, đặc biệt là dễ cơ động. Tương đối rẻ tiền và dễ điều khiển, bù lại bị giảm tính linh hoạt. Nếu có điều kiện, nên sử dụng thêm những thiết bị như EQ, amplifier, crossover, limiter v.v.

Mixer cơ bản thường sử dụng faders output đôi và ngay cả cho graphic EQ, chung cho cả hai bên left và right trong hệ thống stereo (âm thanh nổi).

Đại đa số mixer cho phép chia tín hiệu thành nhiều đường dẫn điện tử riêng biệt, có thể bổ sung bất kỳ hiệu ứng nào đã thiết kế để cải thiện hay điều chỉnh những tín hiệu âm thanh output cho tốt hơn. Công nghệ hiện đại cần những thiết bị như vậy, cho cả hai: thực tế lẫn sáng tạo.

Tín hiệu đã chỉnh sửa sau đó quay lại (return) và đi tới một input bổ sung để thành một phần của sự pha trộn (mix). (Đây là loại tín hiệu bổ sung, còn gọi là vòng lập hiệu ứng (effects loop) hay vòng lập phụ (auxiliary loop)).

Có thể gởi (send) bản sao tín hiệu đã điều chỉnh riêng biệt đến bộ khuếch đại công suất bổ sung và đưa ra loa monitor (thường gọi là foldback, nhưng hiện nay thường gọi đơn giản là stage monitoring). Đây là chức năng mà tất cả những mixer cơ bản nhất đều có. Trong hệ thống cao cáp, sẽ sử dụng mixer chuyên biệt khác đúng với mục đích là mix những âm thanh đó cho monitor.

Trong số những tính năng cơ bản khác, có thể thiết kế mixer có nhiều out-put, cho phép gởi tín hiệu đến nhiều điểm khác nhau, như in-put của multitrack tape recorder. Submasters, nếu có, có thể cho phép soundman (soundperson) phân chia thành nhiều loại theo ý muốn và kiểm soát nó trong những nhóm (group).

Như đã nêu trước đây, chức năng bổ sung thường bao gồm trong cùng một thùng máy (chassis). Thiết bị tốt nhất là mixer kèm thêm graphic EQ và ampli để đưa thẳng ra loa (thường gọi là mixer/amplifìer hay powered mixer). Vài thiết bị hiện đang sản xuất cũng bao gồm nhiều tính năng như tích hợp thêm những hiệu ứng reverb kỹ thuật số (built-in digital reverb).

 

2.Mixer Yamaha MG-10XU

 

Mixer Yamaha MG-10XU
 

Mixer Yamaha MG-10XU là một mixer mười kênh nhỏ gọn phù hợp  cho các buổi biểu diễn, bài giảng, ghi âm và các ứng dụng tương tự. Các máy trộn có bốn đầu vào mic / line kết hợp với tiền khuyếch đại mic D-PRE cũng như sáu đầu vào 1/4 " phù hợp với điều khiển Stereo.

 

Tin tức

Dịch vụ âm thanh chính hãng

  • Sửa chữa thiết âm thanh hãng TOA
  • Sửa chữa Micro Shure
  • Sửa chữa Mixer Yamaha
  • Sửa chữa Mixer Mackie
  • Sửa chữa đèn sân khấu Beam
  • Sửa chữa loa JBL
  • Sửa chữa thiết bị âm thanh Bosch
  • Tin khác

    Output của bộ khuếch đại công suất
    Vì hầu hết hãng sản xuất bộ khuếch đại công suất đều báo khả năng chịu tải lớn nhất của loa ở 4Ω và 8Ω, sử dụng việc đánh giá trở kháng danh định của loa là tiện lợi.
    Output của bộ khuếch đại công suất
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Nhiều mixer thiết kế để sản xuất ra âm thanh nổi (stereo output) (mà, nhân tiện, không làm cho nó phù hợp khi sử dụng âm thanh mono).
    Yếu tố quan tâm về mixer
    Một số loại EQ điển hình
    Nghệ thuật của sự cân bằng được nhiều kỹ sư âm thanh xem là thước đo của nghệ thuật kỹ thuật âm thanh.
    Một số loại EQ điển hình
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Phát tán (dispersion) dùng để chỉ khả năng của thiết bị phát tán âm thanh vào một góc nhất định (hy vọng sẽ nhất quán).
    Mô hình kiểm soát phát tán và hướng
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Một thiết kế rack tốt của ba amplifier hai channel có thể xử lý các yêu cầu kích cỡ khiêm tốn cho một hệ thống power-amp ba way hay high-output mono bốn way cùng với hai channel monitor sân khấu cách nối dây cơ bản và đầu nối của rack ampli.
    Tìm hiểu về bộ khuếch đại
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)
    Horn tần số thấp lý tưởng cần phải rất lớn, cân nhắc rất thực tế thường đòi hỏi vài loại thỏa hiệp để phát ra mức độ cao ở tầng âm phổ dưới thấp.
    Loa horn tần số thấp (Low-Frequency Horns)